Đồng Sunfat – CuSO4

CuSO4 là công thức hóa học của một hợp chất muối với tên gọi phổ biến là Đồng Sunfat hoặc phèn xanh, phèn đồng. Đồng Sunfat tồn tại ở dạng khan và dạng ngậm nước, thường thấy nhất là CuSO4.5H20 màu xanh lam và cực kỳ hút ẩm.

Cấu tạo phân tử của CuSO4

Trong phân tử CuSO4·5H2O các ion Cu2+ được phối trí kiểu bát diện lệch. Bao quanh ion Cu2+ có 4 phân tử nước cùng nằm trên một mặt phẳng, hai nhóm SO42− nằm ở hai phía của mặt phẳng và trên cùng một trục còn phân tử H2O thứ năm, bằng liên kết hydro, liên kết với một phân tử H2O của mặt phẳng và với một nhóm SO42−

(Hình ảnh cấu tạo phân tử CuSO4)

Tính chất vật lý, hóa học của CuSO4

Tính chất vật lý của CuSO4

– Nhìn bằng mắt thường ta thấy tinh thể Đồng sunfat có màu xanh đậm trong suốt, rắn hoặc dạng bột.
CuSO4.5H2O không hòa tan trong etanol và hầu như không hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ khác

– Khối lượng mol của CuSO4 là 249,686 g/mol (ngậm 5 nước)

(Hình ảnh minh họa CuSO4.5H2O)

 – Khối lượng riêng của CuSO4 là 3,603 g/cm³ (khan)  và 2,284 g/cm³ ( ngậm 5 nước)

– Nhiệt độ nóng chảy của CuSO4.5H2O là 150 °C (302 °F; 423 K)

– Độ hòa tan trong nước của CuSO4 ngậm 5 H2O ở 0°C là 316 g/L  và 100℃ là 2033 g/L

Tính chất hóa học của CuSO4

1. CuSO4 có thể dễ dàng hấp thụ hơi nước trong không khí và trở thành hydrat. Hydrat dễ bị mất nước tinh thể sau khi đun nóng và mất hai nước tinh thể khi đun nóng đến 102°C; mất ba nước tinh thể ở 113°C; mất tất cả nước tinh thể nước ở 258°C; khi nhiệt độ đun nóng lên đến 653°C, nó bắt đầu phân hủy để tạo ra CuO và SO3. Quá trình phân hủy kết thúc ở 720°C.
Phương trình CuSO4 dạng khan thành dạng ngậm 5 nước như sau:
  • CuSO+ 5H2O = CuSO4.5H2O
Những thay đổi xảy ra của CuSO4 ở các nhiệt độ khác nhau như sau:
  • CuSO4·5H2O → CuSO4·3H2O → CuSO4·H2O → CuSO4→CuO
2. Nó có phản ứng thế với các nguyên tố kim loại có thứ tự hoạt động trước đồng, chẳng hạn như sắt và kẽm, nhưng không thể thay thế bằng các kim loại hoạt động mạnh (như natri, kali, v.v.).
  • CuSO+ R → RSO+ Cu
3. Phản ứng với kiềm
  • Cu2++ 2OH = Cu(OH)

Các cách điều chế Phèn Đồng CuSO4

Dùng đồng và axit sunfuric

– Cách 1:
Phương pháp là trộn axit sunfuric và đồng rồi đun nóng lên

  • Cu + 2H2SO4→CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
Phương pháp này ít có ứng dụng thực tế hơn vì nó sẽ tạo ra khí độc hại là lưu huỳnh đioxit.

– Cách 2:
Bột đồng được rang nóng ở 600-700 ° C để oxy hóa thành oxit đồng, sau đó được phân hủy và làm sạch bởi axit sulfuric để loại bỏ các tạp chất không hòa tan. Tiếp làm nguội, kết tinh, lọc và làm khô, kết thúc thu ta được đồng sunfat.

  • Cu + O2 → 2CuO
  • CuO + H2SO 4 → CuSO4 + H2O

Dùng quặng đồng oxi để tạo thành CuSO4

 – Quặng đồng oxit nghiền thành hạt có kích cỡ nhỏ, thêm axit sunfuric để ngâm và thêm chất tạo kết tủa tác dụng phản ứng với axit dư. Dung dịch còn lại là đồng sunfat, và sau đó thêm chất cô đặc hóa học (bao gồm các hợp chất canxi và lưu huỳnh), làm lạnh và kết tinh, tách ly tâm, và làm khô trong không khí để thu được các sản phẩm là đồng sunfat.

Ứng dụng của Đồng sunfat CusO4

Ứng dụng CuSO4 trong nông nghiệp

– Một lượng lớn đồng (II) sunfat pentahydrat được sản xuất ra để sử dụng trong nông nghiệp với vai trò lớn nhất là kháng nấm bệnh.
– Nó là thành phần quan trọng trong thuốc diệt cỏ, diệt nấm và trừ sâu hại sử dụng phổ biến hiện nay.
– CuSO4 là nguyên liệu của phân bón, tăng sức đề kháng cho cây trồng, bổ sung nguyên tố vi lượng Cu khi cây bị thiếu.

(Hình ảnh CuSO4 có xuất xứ Đài Loan)

– Đồng Sunfat CuSO4 còn được sử dụng là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Nhằm cung cấp đồng cho cơ thể vật nuôi, đặc biệt là chất điều hòa sinh trưởng cho lợn và gà, kích thích tăng trưởng cho lợn, gà để tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.

– Đồng(II) sunfat pentahydrat đóng vai trò quan trọng trong quá trình lột xác và sinh sản của tôm. Nó giúp hỗ trợ quá trình chuyển máu và hô hấp của tôm diễn ra thuận lợi hơn.

Trong công nghiệp Đồng Sunfat CuSO4 có ứng dụng gì?

– CuSO4 còn được ứng dụng trong ngành dệt may hoặc dùng trong làm thuốc nhuộm tạo thành các màu xanh lam, màu tím, ….

– Đồng(II) sunfat cũng là chất xúc tác cho quá trình tổng hợp hữu cơ, chất trung gian sản xuất nước hoa

– CuSO4 trong công nghệ thực phẩm được dùng như chất tạo màu cho thực phẩm. Là thành phần của dung dịch sử dụng để bảo quản mẫu vật thực vật có màu sắc tự nhiên và ngăn ngừa sự trái cây nhanh hỏng,thối.

(Hình ảnh bảo bì CuSO4 có xuất xứ Hàn Quốc)

– CuSO4 dùng là chất tạo màu trong công nghệ pháo hoa hoặc in ấn, làm kính và đồ gốm sứ.

– CuSO4 trong ngành công nghiệp sơn phủ, đồng oleate được sử dụng như một chất quan trọng cho sơn chống ăn mòn ở dáy tàu.

– CuSO4 được dùng là một chất trong xử lý nước thải, xử lý nước bể bơi, ….

Những lưu ý khi sử dụng Đồng Sunfat CuSO4

Đồng 2 sunfat là một hóa chất nguy hiểm

– Nếu uống nhầm phải đồng 2 sunfat có thể gây buồn nôn, nôn mửa, mùi đồng trong miệng và cảm giác nóng rát ở tim. Nếu nuốt phải một lượng lớn có những cơn đau quặn bụng, nạn sẽ tử vong do ngộ độc nếu k được cấp cứu kịp thời. Khi tiếp xúc trực tiếp gây Dị ứng cho mắt và da. Tiếp xúc thời gian dài có thể viêm da và kích ứng niêm mạc mũi và mắt, cũng như các triệu chứng về đường tiêu hóa.

– Khi làm việc tiếp xúc với Đồng ii sunfat nên đeo khẩu trang chống bụi ,có thể sử dụng mặt phòng độc mặc quần áo bảo hộ lao động, mang găng tay bảo vệ khi cần thiết

Bảo quản CuSO4 sao cho an toàn ?

– Đồng (II) sunfat cần được bảo quản trong kho mát, khô và thoáng. Tránh xa lửa và nguồn nhiệt. Hóa chất được chứa trong bao đóng gói kín. Cần được bảo quản riêng biệt với axit, kiềm và các hóa chất khách, và tránh lưu trữ hỗn hợp. Khu vực bảo quản phải được trang bị vật liệu thích hợp để ngăn rò rỉ hóa chất.

?Để được tư vấn – vui lòng liên hệ:
? Hotline: 091.910.5399 / 091.823.1899
? Email : sales@vcsgroup.com.vn
? Website : www.vcsgroup.com.vn
#VcsGroup #hoachat #Hoachatantoan #Hoachatcongnghiep #VCS #VcsVietNam